Với sự phát triển của truyền thông thông tin cáp quang. Bộ chuyển đổi quang điện (Ethernet media converter) ngày càng được sử dụng rộng dãi và kèm theo nó là danh mục rất nhiều nhà cung cấp, sản xuất đi theo, lựa chọn loại nào đây? câu trả lời không đơn giản chút nào.

Lựa chọn bộ chuyển đổi quang điện đúng, đủ cho nhu cầu của doanh nghiệp là một trong những điều kiện hết sức thiết yếu của các doanh nghiệp, tổ chức, nhà máy, xí nghiệp hiện nay. Dưới đây là một số quan điểm chủ quan của HNT về lựa chọn thiết bị quang điện phù hợp với ứng dụng của doanh nghiệp, tổ chức. Tất nhiên, đây không phải là phương án hoàn toàn tối ưu cho mọi trường hợp. Cần được quý độc giả góp ý thêm.

1. THỰC TRẠNG

Để tiện cho việc đánh giá chúng ta lấy 1 đối tượng mẫu sau:

Đối tượng A: 1 đơn vị có 1 toà nhà trung tâm và 5 toà nhà cách toà nhà trung tâm 300m

Hiện nay đối với các hệ thống mạng LAN cáp quang, các khách hàng chúng ta thường hay sử dụng 2 cấu hình sau:

  • CẤU HÌNH 01: Dùng 1 Switches quang trung tâm + Switches quang phân bố hoặc converter quang + Switches BaseTx. Tương ứng với đối tượng A, thường nhiều đơn vị tư vấn chọn cấu hình sau (dùng SP Cisco) :
01 Switches quang Cisco Catalyst 3750 + 05 SFP + 05 Switches quang Cisco 2960, Giá toàn bộ cấu hình này là (Chỉ tính giá của Switches, chưa có các phụ kiện) khoảng 27000 USD, tức khoảng 500 triệu.
  • CẤU HÌNH 02: Dùng 01 Switches BaseTx + converter quang và bên khu vực cũng dùng như vậy. Tương ứng với đối tượng A (dùng SP Cisco + Converter HNT) danh mục sản phẩm gồm:
Ở Trung tâm: 01 Cisco 2950 24 10/100 M BaseTx + Frame+ 05 converter quang
Ở khu vực: 05 Cisco 2950 24 port 10/100 Mbps BaseTx + 05 converter quang
Tổng giá: 5200 USD khoảng 90 triệu
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ HNT LUÔN TƯ VẤN KHÁCH HÀNG CHỌN CẤU HÌNH TỐT NHẤT CHO ỨNG DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG.

 Tất nhiên bạn có thể đặt câu hỏi rằng: cấu hình trong ví dụ trên là không tương xứng ở các điểm sau:

  • Tốc độ mạng: Cấu hình 01 là Gigabit còn cấu hình 02 là 100 Mbps
  • Tốc độ Switching: CH 01 có tốc độ Switching giữ cổng TX và cổng quang là vài Gigabit, còn CH02 là 100M
  • Tính quản lý được: Cấu hình 01 là quản lý được như quản lý chế độ ưu tiên, VLAN...Còn cấu hình 02 là không quản lý được
  • Về thương hiệu và chất lượng: Cấu hình thứ nhất là hàng toàn Cisco - còn cấu hình 2 lại Cisco + HNT ----- Không thể so sánh kiểu này được

Và để trả lời câu câu hỏi đó Chúng tôi xin nêu vài quan điểm như sau:

  • Về tốc độ mạng: tốc độ 100 Mbps là tốc độ rất nhanh rồi, nếu không muốn nói là quá nhanh. Bạn có thể so sánh với tốc độ mạng viễn thông công cộng của Viettel từ 1M-8Mbps, FPT từ 3M-30Mbps, Megavnn từ 500k-3M. Nếu bạn nâng cấp tới 1Gigabit, thì câu hỏi của chúng tôi là: Bạn dùng vào việc gì vậy? Mạng viễn thông họ cũng chỉ tới vài Mbps mà thôi....Truyền ứng dụng Video ư? MPEG4 chỉ yêu cầu 2M băng thông thôi...
  • Tốc độ Switching: như trên vừa nêu vần đề ở chỗ chúng ta cần gì ???????
  • Về tính năng quản lý được:  Phần tính năng này rất ít sử dụng, kể từ khi HNT làm việc trong môi trường mạng LAN mới gặp vài trường hợp, nhưng cũng chẵng có tác dụng gì to tát.
  • Về thương hiệu và chất lượng: Chúng tôi hiểu là thương hiệu gắn liền với chất lượng. Sản phẩm của HNT đã được kiểm nghiệm qua thực tế là có chất lượng rất tốt, thêm nưa Dịch vụ sau bán hàng hiện hành thể hiện ở việc: 1 đổi 1 trong suốt 15 tháng, và đổi cho tới khi không có lỗi thì thôi, nếu trong thời gian bảo hành thiết bị lỗi quý khách có thể yêu cầu chúng tôi chuyển sang sản phẩm thương hiệu của G7, HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

 2. ĐẶC TRƯNG
CẤU HÌNH 01:

  •  ƯU ĐIỂM:
- Sử dụng sản phẩm thương hiệu, chất lượng an tâm.
- Tốc độ Switching lớn
  • NHƯỢC ĐIỂM:
- Quá đắt
 -Thiết bị nào dù tốt đến đâu cũng có khả năng sảy ra lỗi, Sác xuất lỗi ở cấu hình này bằng luôn sác xuất lỗi của thiết bị và gấp đôi sác xuất lỗi ở CẤU HÌNH 02.
- Khi thiết bị này lỗi là cả 01 vấn đề, thứ nhất là rất hiếm dụng cụ thay thế (thực chất việc sử chữa là thay thế linh kiện), thứ hai là nếu có thì giá thành cũng rất cao, chưa nói đến việc liệu sản phẩm thay thế có sẵn hay không. Hệ thống trong công ty bạn lại không thể chờ đợi được.

CẤU HÌNH 02:


  • ƯU ĐIỂM:
- Sác xuất lỗi giảm đi 1 nửa do chia ra Switch và converter. Khi có lỗi cũng dễ dàng thay mới, giá thành rẻ, sản phẩm luôn có sẵn lên thời gian đáp ứng là rất nhanh
- Giá thành toàn hệ thống thấp hơn rất nhiều, hoạt động lại ổn định hơn.
  • NHƯỢC ĐIỂM: 
- Tốc độ Switching nhỏ, không quản lý được

  Hiện nay, công nghệ cho việc chế tạo Ethernet media converter không còn là một dấu chấm hỏi hóc búa nữa và hầu hết các nước đều có thể chế tạo được, sản phẩm Ethernet media converter của HNT có chất lượng không thua kém các sản phẩm nhập ngoại khác như: AMP, IMC, D-LINK, TP-LINK, NET-LINK, OPTONE, MICRONET,... mà giá thành tốt hơn, bảo đảm bởi công ty TNHH Thiết Bị HNT.

   Trên đây là quan điểm của chúng tôi về cấu hình mạng LAN cáp quang. Tất nhiên, các bạn chỉ dùng để tham khảo, và không phải mọi trường hợp đều đúng. Chúng tôi chỉ lấy qua điểm dựa trên số đông, và yêu cầu dành cho số đông mà thôi. Mọi ý kiến bạn có thể gửi tới This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.